BAN HÀNH KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO “Ứng dụng Thành phần mỹ phẩm trong Chăm sóc sắc đẹp”

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 

“Ứng dụng Thành phần mỹ phẩm trong Chăm sóc sắc đẹp”

(Ban hành theo quyết định số ……/QĐ-YDC ngày ….. tháng 07 năm 2021

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Y – Dược Việt Nam)

1. Tên nghề: Ứng dụng Thành phần mỹ phẩm trong Chăm sóc sắc đẹp.

Chương trình: Đào tạo thường xuyên

2.Đối tượng tuyển sinh:

Người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề.

Số lượng môn học, mô đun: 05

3.Mô tả khóa học và mục tiêu đào tạo

3.1.Mô tả về khóa học

Chương trình đào tạo thường xuyên ứng dụng hoạt chất trong chăm sóc sắc đẹp cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các thành phần trong Mỹ phẩm chăm sóc và trị liệu da.

Nắm bắt tổng quát nguyên lý hoạt động của các hoạt chất chính trong hệ thống Mỹ phẩm hiện đại trên thị trường, hiểu sâu và biết cách ứng dụng đúng vào thực tế trong các quy trình Chăm sóc hoặc làm đẹp Thẩm mỹ da, theo tiêu chí An toàn; Hiệu Quả; Không biến chứng

Chức danh sau khi hoàn thành khóa học: Chứng chỉ đào tạo

Chương trình đào tạo thường xuyên Ứng dụng Thành phần mỹ phẩm trong Chăm sóc sắc đẹp, học viên có thể trực tiếp tham gia lao động nghề với các nhiệm vụ:

  • Chuyên viên Tư vấn và kinh doanh Mỹ phẩm cho các Trung tâm chăm sóc sắc đẹp; SPA, TMV, Phòng khám thẩm mỹ
  • Quản lý chuyên môn hay chuyên viên đào tạo cho các Nhãn hàng Mỹ phẩm

3.2 Mục tiêu đào tạo

3.2.1. Mục tiêu chung/Mục tiêu tổng quan:

 – Đào tạo chủ spa hiểu Thành phần mỹ phẩm trong Chăm sóc sắc đẹp.

 – Nhân viên chăm sóc da thẩm mỹ có phẩm chất đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật tốt  và tận tâm với nghề.

3.2.2. Mục tiêu cụ thể:

         a.Về kiến thức:

+ Nền tảng khái niệm về Mỹ phẩm – Hoạt chính chính và thành phần Phụ

  • Phân loại Mỹ phẩm- Dược Mỹ phẩm – Thuốc da liễu
  • Cập nhật các Công nghệ Thẩm thấu Hoạt chất mới vào Da như Nano, Liposome, Ioned

+ Phân chia các Nhóm hoạt chất chăm sóc và trị liệu chính vào các chuyên đề Da cụ thể như Khô, Nhạy cảm, Tổn Thương, Dầu, Mụn, Nám, Sẹo, Lão hóa

+ Cơ chế tác động của từng hoạt chất vào sinh lý da;

  • Đọc được tên và hiểu hình thức hóa học của Hoạt chất
  • Hiểu được kiến thức ứng dụng các công thức Hoạt chất khác nhau vào chăm sóc da đúng cách, phù hợp với từng loại da và tình trạng da. Xử lý được tác dụng phụ và biến chứng nếu phát sinh trong quá trình sử dụng.

        + Kết nối với nhiều đối tác cung cấp Mỹ phẩm Chất lượng & Uy tín trên thị trường

          b.Về kỹ năng
  • Tư vấn thăm khám da và chọn lựa Mỹ phẩm có công thức phù hợp với tình trạng da hiện tại
  • Giải thích được sâu cơ chế tác động của Mỹ phẩm để tăng tính thuyết phục đối với Khách hàng
  • Xử lý được các tình huống dị ứng/ biến chứng trong việc sử dụng Mỹ phẩm

    c.Thái độ/Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
  • Học rộng – Hiểu sâu – Dùng đúng sản phẩm cho khách hàng
  • Rèn luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp đảm bảo chất lượng và hiệu quả;
  • Không ngừng học tập nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu của nghề chăm sóc da thẩm mỹ;
  • Yêu ngành, yêu nghề; thái độ học tập tích cực; rèn luyện nổ lực

4.Danh mục số lượng và thời lượng các mô đun:

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun
MH 01 Khoa học về da
MH 02 Khoa học về Mỹ phẩm- Công thức thành phần chính & phụ.
MH 03 Các thành phần Mỹ phẩm ứng dụng trong phác đồ điều trị da
MH 04 Tác dụng và Công thức Peel da phổ biến.
MĐ 05 Xử lý Biến chứng sau Công nghệ cao. Các công thức Peel Da, Meso, Thực phẩm chức năng, Chống nắng

5.Khối lượng kiến thức, kỹ năng tay nghề, các kỹ năng cần thiết khác, năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 5.1. Khối lượng kiến thức :

– Mỗi học sinh phải tham gia thực học tối thiểu từ 70% số giờ của mỗi Mô-đun.

– Tích lũy được những kiến thức cơ bản đề ra trong mục tiêu đào tạo của từng Mô-đun. 

– Điểm tổng kết Mô-đun phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. 

5.2. Kỹ năng tay nghề:

  – Mỗi học sinh phải tham gia thực học tối thiểu từ 80% số giờ thực hành của mỗi Mô-đun.

– Có tinh thần học tập để nâng cao kỹ năng tay nghề.

5.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Thực hành nghề nghiệp có tinh thần trách nhiệm, tuân thủ  theo Luật pháp và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

 –  Có năng lực thực hiện nghề, yêu nghề.

6. Thời gian khóa học:

*  Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

– Thời gian đào tạo: 05 ngày (2 tiếng/ buổi học)

– Trong đó thời gian ôn, kiểm tra hết môn: 6 giờ

7.Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

7.1. Quy trình đào tạo:

– Thời điểm bắt đầu thực hiên : Ngay sau khi hoàn thành chỉ tiêu tuyển sinh.

– Các Mô-đun lý thuyết:Thực hiên theo trình tự các Mô-đun trong khung chương trình. Địa điểm học tại các phòng học lý thuyết của trường.

– Các Mô-đun thực hành: Chia nhóm 15-20 HS/nhóm. Học tại các phòng thực hành của nhà trường.

7.2. Điều kiện tốt nghiệp:

       Thực hiện theo Thông tư 42/2015/TT – LĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 và Thông tư 34/2018/TT- BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.

8.Phương pháp đánh giá và thang điểm đánh giá:

8.1.Phương pháp đánh gía:

Đánh giá kết quả học tập trong đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện theo cách thức kết hợp chấm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học và kiểm tra kết thúc từng mô – đun. Điểm mô – đun bao gồm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học (bao gồm điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên và điểm kiểm tra đánh giá định kỳ) và điểm kiểm tra kết thúc mô – đun.

8.1.1. Đánh giá Mô-đun lý thuyết:

Là đánh giá kiến thức cơ bản về lý thuyết mà người học tích lũy được. Mỗi Mô-đun phải đảm bảo có:

– 01 bài kiểm tra thường xuyên thời lượng từ 15 đến 30 phút bằng hình thức kiểm tra miệng hay viết (Tự luận, trắc nghiệm)

– 01 bài  kiểm tra định kỳ từ 30-45 phút bằng hình thức viết (Tự luận hay trắc nghiệm)

8.1.2. Đánh giá Mô-đun thực hành:

– Là đánh giá kỹ năng tay nghề mà người học tích lũy được trong quá trình học thực hành tại trường.

– Hình thức đánh giá: Người học phải thực hiện một quy trình kỹ thuật về Công nghệ thông tin có trong mục tiêu đào tạo của Mô-đun.

8.1.3. Đánh giá kết thúc Mô-đun:

Kết thúc Mô-đun, mỗi người học phải làm bài thi bằng hình thức : Viết/Vấn đáp+thực hành.

8.1.4. Đánh giá kết thúc khóa học:

Sau khi kết thúc khóa học, người học phải đủ điều kiện mới được xét công nhận tốt nghiệp.

8.2. Thang điểm đánh gía:

8.2.1 Thang điểm đánh giá Mô-đun:

Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.

  • Điểm kiểm tra thường xuyên được tính hệ số 1
  • Điểm kiểm tra định kỳ được tính hệ số 2.
  • Điểm kết thúc Mô-đun: Là trung bình các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc mô-đun có trọng số là 0,4 và 0,6.

8.2.2.Thang điểm đánh giá kết thúc khóa học

      Kết quả toàn khóa học được đánh giá theo số mô – đun được tích lũy. Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nếu tích lũy đủ số mô – đun theo quy định sẽ được đãnh giá điểm kết thúc khóa học, gọi là :Điểm tổng kết khóa học

8.2.3.Thang điểm kết xếp loại tốt nghiệp:

  – Người học trình độ sơ cấp được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết khóa học được tính theo quy định tại theo thông tư số:42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội là từ 5,0 điểm trở lên.

–  Các mức thang điểm xếp loại tốt nghiệp được quy định như sau:

– Loại xuất sắc có điểm tổng kết khóa học từ 9,0 đến 10;

– Loại giỏi có tổng kết khóa học từ 8,0 đến dưới 9,0;

– Loại khá có điểm tổng kết khóa học từ 7,0 đến dưới 8,0;

– Loại trung bình khá có điểm tổng kết khóa học từ 6,0 đến dưới 7,0;

– Loại trung bình có điểm tổng kết khóa học từ 5,0 đến dưới 6,0.

Các mức xếp loại tốt nghiệp xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá của học sinh sẽ bị giảm đi một mức nếu học sinh bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc có một mô – đun trở lên trong khóa học phải thi lại, học lại.

9.Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề: Chăm sóc da được xây dựng và thực hiện tổ chức đào tạo theo Thông tư 42/2015/TT – LĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015, Thông tư 34/2018/TT- BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp. Cụ thể như sau:

Giáo viên trước khi dạy cần căn cứ vào nội dung tổng quát của mô đun và nội dung của từng bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ cho người học theo đúng quy định.

Sau khi kết thúc chương trình đào tạo, người học sẽ được cấp Chứng chỉ đào tạo: “

 

                                   Đà Nẵng, ngày      tháng      năm 2021

                                   HIỆU TRƯỞNG

                                   (Đã ký)

                                Th.S Nguyễn Văn Tuấn

 

MẪU CHỨNG CHỈ ĐƯỢC CẤP SAU KHI HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO

 

GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO – CHUYÊN GIA DA LIỄU
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ Y - DƯỢC VIỆT NAM

  • Đà Nẵng: 116 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
  • Hà Nội: 40 Trần Cung, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  • Hotline: 0966.988.638 | 0866.88.33.96
  • Fanpage: Trường Cao đẳng Công nghệ Y - Dược Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *





Đăng ký xét tuyển trực tuyến

THÔNG TIN CÁ NHÂN





CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

CHỌN NGHỀ – THI CHỨNG CHỈ


error: Nội dung được bảo vệ bản quyền bởi Trường Cao đẳng Công Nghệ Y Dược Việt Nam